CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM X

Bài thuốc dân gian chữa đau dây thần kinh tam thoa

Biện chứng luận trị:

1. Thể hỏa thịnh dương vượng:

* Chứng trạng: Mặt đau giống như lửa đốt khó nhẫn chịu, đột nhiên phát cơn hoặc có co giật cơ mặt, sau khi dứt cơn như người bình thường, bứt rứt dễ cáu, mất ngủ mộng mị nhiều, miệng không muốn uống, lưỡi đỏ, ít rêu, mạch huyền.

* Pháp điều trị: Tả hỏa tiềm dương.

* Bài thuốc: Đương quy long hội hoàn ("Tuyên minh luận phương") gia giảm

- Long đởm thảo   06g    - Sơn chi         09g

- Hoàng liên          03g    - Hoàng cầm    09g

- Thạch cao          15g    - Tri mẫu          09g

- Đại hoàng           06g    - Đương quy    09g

- Tế tân                 03g    - Bạch chỉ       09g

- Xuyên khung       12g    - Xích thược    12g

- Cam thảo            06g         

* Ý nghĩa bài thuốc:

Đau thần kinh tam thoa khi phát cơn đau tương đối dữ, theo Y học cổ truyền thuộc vào can hỏa thịnh, do vậy lấy thuốc thanh nhiệt tả hỏa nhiều để chữa, như Long đởm thảo, Sơn chi, Hoàng liên, Hoàng cầm, Thạch cao, Tri mẫu...Đại hoàng thông tiện tiết nhiệt; Tế tân, Bạch chỉ tuy tính hơi ấm, nhưng phối hợp với lượng lớn thuốc đắng lạnh, tác dụng chỉ thống vẫn rõ; Xuyên khung, Xích thược hoạt huyết để chỉ thống.

Bài thuốc dân gian chữa đau dây thần kinh tam thoa - ảnh 1

Ảnh minh họa

2. Thể can thận hư cảm hàn:

* Chứng trạng: Đầu não đau rỗng, sợ gió lạnh thổi vào, gặp gió lạnh thì đau nặng, thường kèm choáng váng, lưng gối mỏi mềm, di tinh, đới hạ, tai ù ít ngủ, lưỡi mập, mạch tế vô lực.

* Pháp điều trị: Bổ can thận tán hàn

* Bài thuốc: Địa hoàng ẩm tử ("Tuyên minh luận phương") gia giảm

- Sinh địa                15g    - Sơn thù nhục    09g

- Mạch đông            12g    - Phụ tử              06g

- Nhục thung dung    09g    - Địa long           12g

- Cương tàm            09g    - Xuyên khung    12g

- Tế tân                    06g    - Bạch chỉ          09g

- Cam thảo               03g    - Ngũ vị tử          06g

* Ý nghĩa bài thuốc:

Sinh địa, Sơn thù nhục, Mạch đông, Phụ tử, Nhục thung dung, Ngũ vị tử...thuộc vào bài thuốc tạo thành Địa hoàng ẩm tử, có công hiệu tư âm bổ dương, tắt hỏa dứt co giật, những năm gần đây đã được ứng dụng rộng rãi chữa các chứng trạng loại thận hư cảm hàn như bệnh của mạch máu não, tủy sống lưng, bệnh của hệ thần kinh...Địa long, Cương tàm có tác dụng tức phong dứt co giật; Xuyên khung, Tế tân, Bạch chỉ...có tac dụng chỉ thống

3. Phương pháp châm cứu:

 Thể hỏa thịnh dương vượng:

- Chọn huyệt chủ: Hạ quan, Phong trì, Túc lâm khấp, Chí âm.

Đau nhánh thứ nhất: Bách hội, Dương bạch

Đau nhánh thứ hai: Quan liêu, Nghênh hương

Đau nhánh thứ ba: Giáp xa, Thừa tương

- Huyệt phối: Can du, Thận du, Thái xung, Thái khê

- Phương pháp: Châm huyệt chủ mỗi lần chọn 2-3 huyệt, huyệt phối dùng cũng chọn 2 huyệt, mỗi lần châm chích dùng phương pháp tả, lưu kim 15 - 20 phút, mỗi ngày 1 lần, 10 lần là 1 liệu trình.

 Thể thận hư cảm hàn:

- Chọn huyệt chủ: Giống như loại hỏa thịnh dương quá mức bình thường

- Huyệt phối: Đại chùy

- Phương pháp: Châm huyệt chủ mỗi lần chọn 2 - 3 huyệt, Huyệt Đại chùy có thể sau khi châm trên kim cho cứu điếu ngải

Nhĩ châm:

Chọn huyệt: Diện giáp, Thượng cáp, Hạ cáp, Thần môn, Chẩm.

Phương pháp: Căn cứ vào vị trí bộ phận đau chọn vị trí huyệt tương ứng, mỗi ngày châm 1 lần, mỗi liệu trình 10 lần.

Theo Suckhoedoisong.vn

Tags:

Liên quan đến bệnh Video Tin bài Hỏi đáp

Xem thêm

Tin mới

Xem thêm